Bằng thạc sĩ có xếp loại không là câu hỏi được nhiều học viên đặt ra khi chuẩn bị tốt nghiệp hoặc nộp hồ sơ xin việc. Hiểu đúng quy định về văn bằng sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ chủ động và thuyết phục hơn. Trong bài viết này, Luận Văn 1080 sẽ giải thích rõ căn cứ pháp lý, cách xếp loại và những điều học viên cần biết về bằng thạc sĩ.
1. Bằng thạc sĩ có ghi xếp loại không theo quy định pháp luật
Vậy bằng thạc sĩ có xếp loại không? Thông thường là không. Mặt bằng thạc sĩ không ghi xếp loại Xuất sắc, Giỏi hay Khá như bằng cử nhân. Kết quả học tập được thể hiện trong phụ lục văn bằng.
Nội dung ghi trên bằng thạc sĩ hiện chịu sự điều chỉnh của ba nhóm văn bản chính:
- Luật Giáo dục (sửa đổi 2025): văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung cấp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và một số văn bằng đặc thù.
- Luật Giáo dục đại học 2025: hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Luật Giáo dục đại học 2012.
- Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT: quy định nội dung ghi trên văn bằng, hiệu lực từ 15/4/2026, thay thế Thông tư 27/2019.

Bằng thạc sĩ có ghi xếp loại không theo quy định pháp luật
Tìm hiểu thêm: Thạc sĩ tâm lý học
2. Phân biệt bằng tốt nghiệp thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ
Sau khi tìm hiểu bằng thạc sĩ có xếp loại không, tiếp theo ta cần phân biệt hai loại giấy tờ học viên được nhận khi tốt nghiệp là bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ. Mỗi loại sẽ có chức năng và nội dung riêng.
Bằng tốt nghiệp thạc sĩ
- Bằng thạc sĩ là văn bản pháp lý xác nhận học vị của người học. Bằng chủ yếu ghi các thông tin nhận diện như tên văn bằng, ngành đào tạo, cơ sở cấp bằng, họ tên và ngày sinh người học, số hiệu văn bằng. Mục hạng tốt nghiệp trên bằng thạc sĩ thường không ghi.
- Bằng thạc sĩ được dùng để chứng minh trình độ trong thủ tục hành chính, tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc xét tiêu chuẩn chức danh. Từ năm 2026, văn bằng được cấp dưới hai hình thức: bản giấy và bản số.
Phụ lục văn bằng
Phụ lục văn bằng (bảng điểm) là tài liệu đi kèm, phản ánh chi tiết quá trình học tập. Theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, phụ lục văn bằng ghi:
- Thông tin về văn bằng: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, thời gian đào tạo, ngôn ngữ đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.
- Kết quả học tập: các học phần đã học, số tín chỉ và điểm, theo quy định của từng cơ sở đào tạo.
- Xếp loại/hạng tốt nghiệp (nếu có).

Phân biệt bằng tốt nghiệp thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ
3. Cách tính điểm, xếp loại tốt nghiệp thạc sĩ
Mức xếp loại tốt nghiệp trong phụ lục văn bằng thường được nhà tuyển dụng, hội đồng xét học bổng hay cơ sở đào tạo tiến sĩ xem xét. Vì vậy, sau khi đã rõ bằng thạc sĩ có xếp loại không, học viên nên nắm được cách tính điểm và các mức xếp loại tốt nghiệp thạc sĩ dưới đây.
Điểm học phần: đánh giá tương tự bậc đại học. Mỗi cơ sở đào tạo tự quy định cách tính điểm và quy đổi giữa các thang điểm đánh giá.
Điểm luận văn:
- Với các khóa học theo Thông tư 23/2021: điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên hội đồng có mặt, theo thang điểm 10; được xếp loại đạt khi lớn hơn hoặc bằng 5,5 điểm.
- Với các khóa tuyển sinh từ 01/01/2027 theo Thông tư 53/2026: luận văn được hội đồng đánh giá thông qua hình thức bảo vệ hoặc chấm luận văn theo quy định của cơ sở đào tạo.
Xếp loại tốt nghiệp: dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa và được ghi trong phụ lục văn bằng, không ghi trên mặt bằng.

Cách tính điểm, xếp loại tốt nghiệp thạc sĩ
Theo thang xếp loại của bậc đại học (thang điểm 4), các mức cụ thể như sau:
| Mức xếp loại | Thang điểm 4 | Thang điểm 10 (tham chiếu) | Ý nghĩa |
| Xuất sắc | 3,60 – 4,00 | 9,0 – 10,0 | Kết quả rất tốt ở hầu hết học phần, luận văn chất lượng cao |
| Giỏi | 3,20 – 3,59 | 8,0 – cận 9,0 | Nắm vững kiến thức, năng lực nghiên cứu và ứng dụng tốt |
| Khá | 2,50 – 3,19 | 7,0 – cận 8,0 | Đáp ứng tốt chuẩn đầu ra của chương trình |
| Trung bình | 2,00 – 2,49 | 5,0 – cận 7,0 | Mức tối thiểu để được công nhận tốt nghiệp |
Lưu ý: Mức xếp loại được ghi trong phụ lục văn bằng, không ghi trên bằng thạc sĩ. Ngưỡng điểm cụ thể có thể khác nhau tùy quy chế của từng cơ sở đào tạo.
Tìm hiểu thêm: Đề tài luận văn thạc sĩ
4. Bằng thạc sĩ có ghi hình thức đào tạo không?
Cùng với câu hỏi bằng thạc sĩ có xếp loại không, nhiều học viên học theo hình thức vừa làm vừa học hoặc đào tạo từ xa còn lo không biết bằng thạc sĩ của mình có bị ghi hình thức đào tạo hay không. Câu trả lời là không: hình thức đào tạo không được ghi trên mặt bằng thạc sĩ.
Theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, thông tin này nằm trong phụ lục văn bằng. Phần thông tin về văn bằng trên phụ lục gồm: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, thời gian đào tạo, ngôn ngữ đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.

Bằng thạc sĩ có ghi hình thức đào tạo không?
5. Quy trình cấp bằng tốt nghiệp thạc sĩ sau khi hoàn thành chương trình
Sau khi biết bằng thạc sĩ có xếp loại không, thắc mắc tiếp theo của học viên là bao lâu thì nhận được bằng? Quy trình gồm 4 bước:
Bước 1: Hoàn thành chương trình đào tạo
Học viên phải hoàn thành các học phần, đạt yêu cầu luận văn hoặc đề án, đáp ứng chuẩn đầu ra (bao gồm ngoại ngữ) và các điều kiện khác của cơ sở đào tạo.
Bước 2: Xét và công nhận tốt nghiệp
Theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo tổ chức xét và công nhận tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày người học hoàn thành các yêu cầu; trường hợp cần thẩm định, thời hạn này được kéo dài không quá 03 tháng.
Bước 3: Cấp bằng thạc sĩ và phụ lục văn bằng
Theo Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo phải cấp bằng trong thời hạn:
- Bằng số: 05 ngày làm việc tính từ hôm có quyết định công nhận tốt nghiệp
- Bằng giấy: 30 ngày tính từ hôm có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ
Bước 4: Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (nếu cần)
Trong thời gian chờ nhận bằng, học viên có thể đề nghị cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời để nộp hồ sơ xin việc hoặc làm thủ tục hành chính. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp văn bằng giáo dục đại học do thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định.
Tìm hiểu thêm: Học hàm học vị là gì

Quy trình cấp bằng tốt nghiệp thạc sĩ sau khi hoàn thành chương trình
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về câu hỏi bằng thạc sĩ có xếp loại không và chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ học tập, xin việc hay học lên tiến sĩ. Nếu bạn gặp khó khăn khi chọn đề tài, xây dựng đề cương, xử lý số liệu hay hoàn thiện bài, Luận Văn 1080 có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ viết luận văn thạc sĩ ở từng giai đoạn, giúp bạn tự tin bảo vệ thành công và đạt kết quả cao.
Nguồn tài liệu:
- Luật số 123/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục – Cổng TTĐT Chính phủ: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/01/luat123-2025.pdf
- Luật số 125/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Giáo dục đại học – Cổng TTĐT Chính phủ: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/01/luat125-2025.pdf
- Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân – Cổng TTĐT Chính phủ: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/3/10-bgd.signed.pdf
- Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học (Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT) – Công báo Chính phủ: https://congbaocdn.chinhphu.vn/180507251028987904/2026/7/28/470098-1785226633_v1_1785226989_signed.pdf