Việt Nam có bao nhiêu tiến sĩ? Phân bổ số lượng theo khu vực từng miền như thế nào? Số lượng Tiến sĩ theo từng ngành ở đâu nhiều nhất? Tất cả các thắc mắc sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây của Luận Văn 1080.
Việt Nam đang có bao nhiêu tiến sĩ?
Việt Nam đang có bao nhiêu tiến sĩ? Hiện tại theo thống kê mà Luận Văn 1080 biết được, Việt Nam có khoảng 35.000 người có học vị Tiến sĩ bao gồm tất cả các ngành nghề và lĩnh vực.

Việt Nam có bao nhiêu tiến sĩ?
Số lượng tiến sĩ Việt Nam qua các năm
Quy mô và số lượng người học tiến sĩ tại Việt Nam đang có sự tăng trưởng rõ rệt qua các mốc thời gian, góp phần đánh giá trình độ chuyên môn giảng dạy và quy mô mở rộng giáo dục cũng như hội nhập quốc tế.-g
- Giai đoạn từ năm 1075 – 1919 trong triều đại phong kiến Nho giáo, Việt nam có tổng gần 3000 người đỗ đại khoa (Tiến sĩ).
- Năm 2009 theo dữ liệu Tổng cục thống kê cả nước có khoảng 24.000 tiến sĩ.
- Năm 2012 – 2015 có tổng số liệu khoảng 24.300 tiến sĩ, giai đoạn này tăng trưởng số lượng tiến sĩ đạt trung bình khoảng 7%/năm
- Năm 2022 – 2024 có số lượng tiến sĩ ước tính khoảng 30.000 người.
- Cho đến năm 2026, tổng số lượng ước tính khoảng 35.000 người. Trong đó, khối giáo dục là khối có số lượng tăng mạnh đến 25% so với năm trước, chiếm tỷ lệ đến 33% trong tổng số giảng viên toàn quốc.

Tiến sĩ Việt Nam qua các năm có số lượng bao nhiêu?
Việt Nam có bao nhiêu tiến sĩ khoa học?
Tiến sĩ khoa học là học vị cao cấp tương đương với Tiến sĩ bậc cao – DOctor of Science/Habilitation, được cấp cho những người đã có bằng Tiến sĩ và hoàn thành các công trình nghiên cứu đạt kết quả xuất sắc.
Tại Việt Nam, ước tính có khoảng hơn 1000 Tiến sĩ khoa học, được phân bổ ở nhiều ngành từ khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y học cho đến khoa học xã hội và nhân văn.

Tiến sĩ khoa học có số lượng bao nhiêu tại Việt Nam?
Phân bố tiến sĩ theo vùng miền và lĩnh vực
Tùy vào từng lĩnh vực chuyên môn và khu vực, mà sẽ có tỷ lệ phân bổ học vị tiến sĩ chênh lệch khá đáng kể.
Khu vực có tỷ lệ tiến sĩ cao nhất cả nước
Lực lượng tiến sĩ tại nước ta có sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng, khi tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế, chính trị và giáo dục:
- Đồng bằng sông Hồng vùng dẫn đầu tuyệt đối khi có 40,74% giảng viên đại học đạt trình độ tiến sĩ, tương đương 12.922 tiến sĩ.
- Hà Nội là một trong những địa phương có mật độ tiến sĩ lớn nhất. Khi tỷ lệ giảng viên đại học đạt trình độ tiến sĩ tại Hà Nội lên tới 43,7%, tương ứng 11.143 người.
- Khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ hai với tỷ lệ 34,88%.
- Còn ở khu vực Đông Nam Bộ, bao gồm TP.HCM, chiếm khoảng 23,96% số lượng tiến sĩ.
Các khối ngành có số lượng tiến sĩ tăng mạnh
Cơ cấu đào tạo tiến sĩ cũng có sự chuyển dịch rõ rệt giữa các khối ngành, cụ thể số liệu chênh lệch như sau:
- Khoa học tự nhiên và Khoa học sự sống ghi nhận mức tăng mạnh nhất, với quy mô đào tạo tiến sĩ tăng hơn 57%.
- Kỹ thuật và Công nghệ cao như Trí tuệ nhân tạo (AI), Khoa học dữ liệu, công nghệ bán dẫn và vi mạch có số lượng tiến sĩ tăng nhanh, … chiếm tương đối khoảng 32%.
- Kinh doanh, Quản lý và Pháp luật đang duy trì mức tăng trưởng tương đối ổn định, khoảng 10% mỗi năm.

Toến sĩ theo vùng miền và lĩnh vực được phân bố ra sao?
So sánh số lượng tiến sĩ Việt Nam với các nước trong khu vực
Bên cạnh việc nắm rõ số liệu phân bổ tiến sĩ theo từng khu vực tại Việt Nam, thì Luận Văn 1080 sẽ giúp bạn năm thêm số lượng tiến sĩ tại các nước trong khu vực trong bảng dưới đây:
| Tiêu chí so sánh | Việt Nam | Singapore | Malaysia | Thái Lan |
| Quy mô số lượng | Khá lớn, tăng trưởng nhanh (Khoảng 35.000 tiến sĩ toàn quốc). | Quy mô nhỏ hơn về số lượng tuyệt đối do giới hạn dân số. | Quy mô lớn, duy trì tốc độ đào tạo công nghiệp hóa ổn định. | Quy mô ở mức tương đương hoặc nhỉnh hơn Việt Nam về số lượng. |
| Tỷ lệ tiến sĩ / Giảng viên ĐH | Đạt khoảng 35,7% (tính đến năm 2025-2026). | Rất cao (Đạt từ 80% – 90% giảng viên tại các đại học công lập). | Đạt mức cao (Trung bình từ 50% – 70% tùy theo phân tầng đại học). | Đạt mức khá (Dao động từ 40% – 50% giảng viên cơ hữu). |
| Chỉ số ảnh hưởng NCKH | Thấp hơn đáng kể. Hiệu suất công bố quốc tế tăng nhưng số lượng trích dẫn chưa cao. | Dẫn đầu tuyệt đối. Các bài báo quốc tế có chỉ số ảnh hưởng và giá trị thương mại hóa cực cao. | Cao. Có chiến lược đầu tư bài bản cho các đại học nghiên cứu. | Khá cao. Năng lực công bố và quốc tế hóa giáo dục đại học xếp trên Việt Nam. |
Định hướng phát triển đội ngũ tiến sĩ Việt Nam đến năm 2030
Đội ngũ tiến sĩ Việt Nam tính đến năm 2030 đang có định hướng phát triển khá rõ rệt.
- Thay vì trải dàn ra các ngành, Việt Nam ưu tiên các nguồn lực mũi nhọn thuộc khối ngành STEM (Khoa học, Công Nghệ, Kỹ thuật và Toán học) và các lĩnh vực công nghệ cao.
- Lộ trình được tinh gọn, quy hoạch còn 50 – 60 cơ sở đào tạo tiến sĩ. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo chuẩn đầu ra cao.
- Đổi mới định hướng đào tạo theo hướng “Toàn thời gian” tại các cơ sở đào tạo, tham gia trực tiếp vào các nhóm nghiên cứu thay vì vừa học vừa làm.
- Triển khai các đề án miễn học phí và cấp học bổng sinh hoạt cho nghiên cứu sinh.

Định hướng phát triển đội ngũ tiến sĩ Việt Nam
Trong bài viết trên đây, Luận văn 1080 đã cập nhất số liệu Việt Nam có bao nhiêu tiến sĩ dành cho bạn tham khảo. Tùy vào từng ngành, từng vùng miền mà sẽ có số lượng phân bổ tiến sĩ khác nhau.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ bạn trong quá trình tìm kiếm và tham khảo các thông tin liên quan.